Cách chọn giày bảo hộ lao động đúng chuẩn

Chọn sai giày bảo hộ khiến người lao động đau chân, phồng rộp, trượt ngã hoặc mất khả năng chống dập ngón. Bài này giúp bạn đọc đúng ký hiệu trên tem giày, phân biệt mũi thép và mũi composite, và chọn đúng loại theo môi trường làm việc thực tế.

Hiểu bản chất: giày bảo hộ bảo vệ khỏi những gì

Một đôi giày bảo hộ tốt phải xử lý cùng lúc nhiều rủi ro: vật rơi đè lên ngón chân, đinh hoặc mảnh sắc đâm xuyên đế, trơn trượt trên nền dầu mỡ, và tĩnh điện. Không có đôi giày nào chống được tất cả ở mức tối đa. Vì vậy tiêu chuẩn phân loại giày thành các cấp để bạn chọn đúng nhu cầu.

Đọc ký hiệu theo tiêu chuẩn EN ISO 20345

Đây là tiêu chuẩn châu Âu được dùng phổ biến tại Việt Nam. Điểm chung của mọi giày đạt chuẩn là mũi giày chịu lực va đập 200 joule (tương đương vật khoảng 20 kg rơi từ độ cao 1 mét). Các mã cấp độ:

Đặc điểm chính Phù hợp
SB Chỉ có mũi bảo vệ 200J Nhu cầu cơ bản
S1 Mũi bảo vệ, chống tĩnh điện, chống dầu đế Nhà xưởng khô ráo
S2 Như S1 + chống thấm nước phần mũi Môi trường ẩm
S3 Như S2 + chống đâm xuyên đế + đế gai Công trường xây dựng

Mũi thép hay mũi composite

Cả hai đều đạt mức 200J nếu đúng chuẩn. Khác biệt nằm ở trọng lượng và tính chất. Mũi thép rẻ hơn, mỏng hơn nên mũi giày gọn, nhưng nặng, dẫn nhiệt và dẫn điện, kêu khi qua máy dò kim loại. Mũi composite (nhựa tổng hợp, sợi thủy tinh) nhẹ hơn, không dẫn nhiệt lạnh, không kích hoạt máy dò kim loại, phù hợp sân bay, kho lạnh, ngành điện. Bù lại giá cao hơn và phần mũi dày hơn đôi chút.

Ví dụ thực tế: chọn giày cho tổ thi công điện nước

Một tổ 8 người vừa kéo cáp ngoài trời vừa vào tầng hầm ẩm. Nếu mua đồng loạt giày S1 giá rẻ, phần mũi thấm nước trong hầm gây ẩm chân cả ca. Lựa chọn hợp lý là S3 mũi composite: chống thấm, có tấm chống đâm xuyên cho nền công trường nhiều đinh, và mũi composite an toàn hơn khi làm gần điện. Chi phí ban đầu cao hơn khoảng 20-30% nhưng giảm hẳn nghỉ ốm do ẩm chân và nguy cơ đâm đinh.

Lỗi thường gặp và cách khắc phục

Chọn theo giá, bỏ qua mã cấp độ

Nhiều đơn vị mua giày rẻ không rõ SB hay S3. Khắc phục: yêu cầu nhà cung cấp cung cấp tem in mã EN ISO 20345 và cấp độ ngay trên lưỡi giày.

Chọn sai size để tiết kiệm

Mũi bảo vệ cứng, nếu chật sẽ cấn ngón gây hoại tử móng theo thời gian. Khắc phục: thử giày vào cuối ngày khi chân giãn nở, chừa khoảng một ngón tay ở mũi.

Bỏ qua khả năng chống trượt

Nền dầu, nền ướt là nguyên nhân ngã hàng đầu. Khắc phục: chọn giày có ký hiệu chống trượt SRC nếu môi trường trơn.

Các bước chọn giày bảo hộ

  • Xác định rủi ro chính: vật rơi, đâm xuyên, nước, dầu, điện hay tĩnh điện.
  • Chọn cấp S1, S2 hay S3 theo môi trường khô hay ẩm, có đinh hay không.
  • Quyết định mũi thép hay composite dựa trên yếu tố điện, nhiệt độ, máy dò kim loại.
  • Kiểm tra ký hiệu chống trượt SRC nếu nền trơn.
  • Thử đúng size vào cuối ngày, đi thử vài phút trước khi duyệt mua số lượng lớn.
  • Yêu cầu giấy chứng nhận và tem chuẩn còn trên sản phẩm.

Kết luận

Giày bảo hộ không phải càng đắt càng tốt, mà là đúng cấp độ cho đúng rủi ro. Bước tiếp theo: lập danh sách vị trí công việc trong đơn vị và gán mã cấp độ phù hợp cho từng nhóm trước khi đặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

Giày mũi composite có yếu hơn mũi thép không?

Không, nếu đạt chuẩn cả hai đều chịu va đập 200 joule như nhau. Khác biệt chủ yếu là trọng lượng và tính dẫn điện, dẫn nhiệt.

Bao lâu nên thay giày bảo hộ?

Không có mốc cố định. Thay khi đế mòn hết gai, mũi bảo vệ lộ ra, hoặc lớp chống thấm hỏng. Trung bình 6-12 tháng tùy cường độ dùng.

Giày S1 có chống nước không?

Không đủ. S1 chỉ chống tĩnh điện và dầu ở đế. Cần chống thấm phần mũi thì phải chọn từ S2 trở lên.

Đi giày bảo hộ cả ngày bị đau chân phải làm sao?

Thường do sai size hoặc thiếu lót đệm. Kiểm tra lại size vào cuối ngày và cân nhắc lót giày công thái học, không nên bỏ giày bảo hộ để đi dép.

Nguồn tham khảo

  • Tiêu chuẩn EN ISO 20345 về giày bảo vệ.
  • QCVN 36:2019/BLĐTBXH về phương tiện bảo vệ cá nhân chống rơi ngã và bảo vệ chân.